- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn chị: N T H , sinh năm 1993 và bị đơn anh N V P, sinh năm 1984. Đều có địa chỉ: khu 5, xã Đ, huyện L, tỉnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T H và anh N V P.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2023/QĐST-HNGĐ | L, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị N T H, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh N V P, sinh năm 1984
Đều có địa chỉ: khu 5, xã Đ, huyện L, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi Hnh án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tỉnh ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T H và anh N V P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thoả thuận anh N V P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu N Đ A , sinh ngày 02/11/2011 và cháu Nguyễn Thu Hồng, sinh ngày 21/4/2016, kể từ khi ly hôn đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị N T H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh N V P tự nguyện không yêu cầu.
Chị N T H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Các đương sự đều trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị N T H phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện xin chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm của anh N V P. Tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số 0006276 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh T. Trả lại cho chị N T H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, lệ phí tòa đã nộp.
Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |