vanban.org

Quyết định 135/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vinh - Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 174/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

Bị đơn:

Bà Võ Kim L, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Tổ 2, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Ngọc H, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

- Ông Võ Phạm Thanh B, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Tổ 2, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Kim L và ông Võ Phạm Thanh B có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho ông Nguyễn Hữu V diện tích đất là 119,6m2 (diện tích được xác định trong phạm vi các mốc tính từ M6, M7, M2, M3 về M6) loại đất cây lâu năm, thuộc một phần thửa 1051, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ (theo Sơ đồ đo đạc đất tranh chấp ngày 06/4/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường Đ và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).

- Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1051, tờ bản đồ số 13 (loại đất cây lâu năm), tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ, theo giấy CNQSDĐ số CS 310963, số vào sổ cấp GCN: CS06288 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 17/10/2019 để cấp cho bà Võ Kim L để cấp lại cho ông Nguyễn Hữu V.

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình theo đúng quy định của pháp luật.

(Kèm theo Sơ đồ đo đạc ngày 06/4/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đ và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 06/4/2023 Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).

- Về án phí: Ông Nguyễn Hữu V đồng ý chịu là 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000288 ngày 16/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, số tiền án phí dân sự sơ thẩm ông V đã nộp xong.

- Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá là 5.710.000đ (Năm triệu bảy trăm mười nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu V đồng ý chịu và đã chi xong.

Kể từ ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ