- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh T - Trần Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2022/QĐST- VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 396/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu :
1. Ông Nguyễn Anh T - sinh năm 1986.
Địa chỉ: 189/8A đường A, phường B, TP.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bà Trần Nguyễn Ngọc T - sinh năm 1988.
Địa chỉ: 10 đường C, thị trấn D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hai bên đương sự thực sự tự nguyên ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về con chung và không chia tài sản chung, nợ chung; sự thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Anh T và bà Trần Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Nguyễn Anh T và bà Trần Nguyễn Ngọc T có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 20/8/2009, không có con nuôi. Ông Tvà bà T thỏa thuận ông T được quyền trực tiếp nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh L. Bà L cấp dưỡng nuôi con là 20.000.000 đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực đến khi cháu Nguyễn Thị Khánh L đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.
Sau khi ly hôn, Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con: Cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án:
Bà Trần Nguyễn Ngọc T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002288 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; bà T đã nộp xong.
Ông Nguyễn Anh T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002287 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; ông T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vũng Tàu; - Chi cục THADS TP. Vũng Tàu; - UBND Phường 9 - TP Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN đã ký Phạm Thị Thu Nga |