- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2022/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 503/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Văn T, sinh năm 1995.
- Chị Phạm Thị H, sinh năm 2000.
Cùng địa chỉ: Số 201, ấp C, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị H thỏa thuận giao cháu Phạm Bảo Gia H, sinh ngày 01/7/2018 cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Phạm Bảo Trúc A, sinh ngày 06/10/2020 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Bảo Gia H, sinh ngày 01/7/2018 cho anh Phạm Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Phạm Bảo Trúc A, sinh ngày 06/10/2020 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh Phạm Văn T, chị Phạm Thị H vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh T, chị H có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh T, chị H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005859 ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L (anh T, chị H đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.L; - Đương sự; - UBND xã C (GCNKH số 58/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phụng |