- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Ngô Ngọc T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2022/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2022/TLST–HN&GĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Hồng N , sinh năm 1983;
ĐKHKTT: TDP Chùa 2, phường Đắc Sơn, T.P Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Ngô Ngọc T , sinh năm 1982;
ĐKHKTT: TDP Chùa 2, phường Đắc Sơn, T.P Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Ngô Ngọc T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Ngô Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Ngô Ngọc T xác định quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: Ngô Minh N , sinh ngày 26/9/2004 và Ngô Ngọc L , sinh ngày 24/12/2007. Chị N và anh T nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao cả hai con chung Ngô Minh N , sinh ngày 26/9/2004 và Ngô Ngọc L , sinh ngày 24/12/2007 cho anh Ngô Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc chị N tự nguyện thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung cùng anh T đối với hai con chung, mỗi cháu 500.000đ/tháng (năm trăm nghìn đồng một tháng), hai con chung mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng).
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 07/2022 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi anh T có yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng.
Về lãi suất khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị N , anh T thỏa thuận tính lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật trong trường hợp chị Na không nộp tiền cấp dưỡng theo thỏa thuận ghi nhận, khi anh T có đơn đề nghị thi hành án.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Về nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Đỗ Thị Hồng N và anh Ngô Ngọc T thỏa thuận: chị N tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị N được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002069 ngày 14/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên (nay là thành phố Phổ Yên). Xác nhận chị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND T.P Phổ Yên; - THADS T.P Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND phường Đắc Sơn (Số ĐKKH: 17, ngày 05/7/2004); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |