- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của anh Th và anh Tr, chị M về nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2022/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/12/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 319/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Ngọc Th, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 89D1, đường số 18, khóm B, phường Bình Kh, thành phố L, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Th: Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 151, đường L, tổ 34, khóm 3, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Anh Huỳnh Văn Tr, sinh năm 1984.
2. Chị Phạm Thị Kim M, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Số 137B/TB, ấp Tân B, xã Tân Th, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phan Ngọc Th yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Huỳnh Văn Tr và chị Phạm Thị Kim M có nghĩa vụ cùng liên đới trả số tiền nợ vay 680.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 03/9/2022 đến ngày 03/10/2022, lãi suất 1,66%/tháng với số tiền 11.288.000 đồng. Tổng cộng là 691.288.000 đồng (Sáu trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn đồng).
Anh Huỳnh Văn Tr và chị Phạm Thị Kim M có nghĩa vụ cùng liên đới trả cho anh Phan Ngọc Th số tiền nợ vay 680.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 03/9/2022 đến ngày 03/10/2022, lãi suất 1,66%/tháng với số tiền 11.288.000 đồng. Tổng cộng là 691.288.000 đồng (Sáu trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí, tạm ứng án phí:
Anh Phan Ngọc Th không phải chịu tiền án phí. Anh Th còn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.825.800 đồng (Mười lăm triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn, tám trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010721 ngày 27/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Huỳnh Văn Tr và chị Phạm Thị Kim M cùng liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.826.000 đồng (Mười lăm triệu, tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng) (chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |