- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh Đ và chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 135/2021/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 25 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2021/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1983.
* Bị đơn: Chị Vũ Thị Hồng N, sinh năm 1983.
Đều địa chỉ: Thôn X, xã X1, thị xã M, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị N đều xác định không có con chung. Anh, chị đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về phôi (đã được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm): Anh Đ và chị N đều xác định vợ chồng có 02 phôi trữ lạnh đã được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đang lưu giữ tại Bệnh viện Đ - Công ty Cổ phần Bệnh viện Đ (Mã BN: 20200957 Vũ Thị Hồng N). Anh, chị thống nhất thỏa thuận tự nguyện chị Vũ Thị Hồng N được quyền sử dụng 02 phôi trữ lạnh (Mã BN: 20200957 Vũ Thị Hồng N) sau ly hôn và chị N phải có nghĩa vụ đóng toàn bộ phí lưu giữ, bảo quản phôi theo quy định của pháp luật.
Anh Đ và chị N đều xác định, chị N sử dụng phôi sau ly hôn làm phát sinh các quan hệ ngoài quan hệ hôn nhân gia đình thì thực hiện theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình và pháp luật dân sự.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh Đ và chị N đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn Đ và chị Vũ Thị Hồng N thỏa thuận anh Đ tù nguyÖn chÞu toµn bé ¸n phÝ s¬ thÈm ly h«n là 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång). §èi trõ vµo sè tiÒn 300.000 ®ång anh Đ đã nộp theo Biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0013021 ngµy 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh H. Hoàn trả anh Đ số tiền 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã M; - Chi cục T.H.A DS thị xã M; - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh H; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | Trần Ngọc Lâm |