- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị K và anh Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Ngự, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã T, huyện H, tinh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ cư trú: ấp 1, xã T, huyện H, tinh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị K và anh Phan Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị K và anh Phan Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Phan Văn B, sinh ngày 17/6/2019 (hiện đang sống với anh Phan Văn T) giao cho anh Phan Văn T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng.
Chị Bùi Thị K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phan Văn T chưa yêu cầu cấp dưỡng và chị Bùi Thị K chưa tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị K và anh Phan Văn T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị K đồng ý tự nguyện chịu thay anh T tiền án phí trên và được anh T đồng ý, nên anh T không còn phải chịu tiền án phí. Vậy tổng cộng chị K đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003805 ngày 19/11/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hồng Ngự, chị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Hồng Ngự; - Chi cục THADS huyện Hồng Ngự; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lâm Quốc Sách |