- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn H và chị Cao Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 135/2021/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Võ Văn H, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Cao Thị N, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Phạm Thị Kim Tr, Văn phòng Luật sư Phạm Thị Kim Tr, Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn H và chị Cao Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về hôn nhân: Anh Võ Văn H và chị Cao Thị N thuận tình ly hôn.
2.2- Về con chung: Giao con chung Võ Thị Mỹ H, sinh ngày 14/6/20xx cho chị Cao Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Võ Thị Mỹ P, sinh ngày 04/7/20xx cho anh Võ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H và chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
2.3- Về tài sản chung: Chị Cao Thị N được quyền sở hữu 01 xe máy Future F1, biển số đăng ký 63B7-263.86, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy sô 007728 cấp ngày 28/01/2016. Chị N có nghĩa vụ giao cho anh Võ Văn H số tiền giá trị ½ xe máy là 10.000.000 (Mười triệu) đồng, đã thực hiện xong.
* Thửa đất số 269, tờ bản đồ số 65, diện tích 2.545,8m2, đất chuyên trồng lúa nước, giấy chứng nhận số CS09217 cấp ngày 27/9/2017, tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang: Chia anh Võ Văn H được quyền sử dụng đất 1.272,9m2; chia chị Cao Thị N được quyền sử dụng đất 1.272,9m2, có bản vẽ kèm theo.
* Thửa đất số 264, tờ bản đồ số 65, diện tích 2.076,1m2 (Diện tích đo 2076,6m2) đất chuyên trồng lúa nước, giấy chứng nhận số CH07643 cấp ngày 12/6/2014, tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang: Chia anh Võ Văn H được quyền sử dụng đất 1.038,05m2 (Diện tích đo1.038,3m2 ); chia chị Cao Thị N được quyền sử dụng đất 1.038,05m2 (Diện tích đo 1.038,3m2), có bản vẽ kèm theo.
* Thửa đất số 416, tờ bản đồ số 65, diện tích 1.815,7m2 (Diện tích đo 1.815,8m2), đất chuyên trồng lúa nước, giấy chứng nhận số CH07614 cấp ngày 26/5/2014, tại ấp X, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang: Chia anh Võ Văn H được quyền sử dụng đất 907,85m2 (Diện tích đo 907,9m2); chia chị Cao Thị N được quyền sử dụng đất 907,85m2 (Diện tích đo 907,9m2), có bản vẽ kèm theo.
Anh H và chị N có nghĩa vụ giao đất cho nhau. Anh H và chị N được lập thủ tục cấp quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Án phí sơ thẩm: Anh H tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.102.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0017638 ngày 09/3/2020 và số tiền 2.500.000 đồng theo biên lai số 0017800 ngày 20/5/2020 của Chi Cục thi thành án dân sự huyện Gò Công Đông. Anh H còn phải nộp số tiền 6.452.000 đồng.
Chị N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.102.000 đồng, được trừ số tiền 9.125.000 đồng theo biên lai số 0017771 ngày 15/5/2020 của Chi Cục thi thành án dân sự huyện Gò Công Đông. Hoàn lại chị N số tiền 23.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| *Nơi nhận: - VKS huyện GCĐ; - Cc.THA Dân sự huyện GCĐ; - Các đương sự; - UBND xã Kiểng Phước, H. GCĐ; - Lưu hồ sơ, án văn. HNGĐST. T. 09b | THẨM PHÁN Trần Văn Dũng |