- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoàng A Ly hôn, tranh chấp về nuôi con với Chị Võ Kim S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Hoàng A và chị Võ Kim S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 23/4/2020, về việc “Ly hôn, trA chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: A Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số nhà 14, đường Ô, ấp 4, xã T, huyện V, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Chị Võ Kim S, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 14, đường Ô, ấp 4, xã T, huyện V, tỉnh Đ. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Hoàng A và chị Võ Kim S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: A Nguyễn Hoàng A và chị Võ Kim S thuận tình ly hôn. Về con chung: A Nguyễn Hoàng A và chị Võ Kim S có 02 con chung tên là Nguyễn Hoàng TH, sinh ngày 14/12/2004 và Nguyễn Hoàng Cát N, sinh ngày 07/9/2011. Đương sự thống nhất giao 02 cháu Nguyễn Hoàng TH và Nguyễn Hoàng Cát N cho chị Võ Kim S nuôi dưỡng; tạm thời A Nguyễn Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. A Nguyễn Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. Về án phí: A Nguyễn Hoàng A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí A Nguyễn Hoàng A đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003004 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho A Nguyễn Hoàng A 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hi ệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã Th, huyện V, tỉnh Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/2003, ngày 07/10/2003) (01); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |