vanban.org

Quyết định 135/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị B và anh Lường Văn T. 2.

VKSND huyện Tuần Giáo; Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - B, Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị B và anh Lường Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2020/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 09 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2020/TLST-HN&GĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lò Thị B, năm sinh: 1992. Địa chỉ: Bản P, xã Chiềng Đ, huyện T, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Nông nghiệp. * Bị đơn: Anh Lường Văn T, năm sinh: 1991. Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Nghề nghiệp: Nông nghiệp. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị B và anh Lường Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho anh Lường Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lường Văn Q; sinh ngày 17/11/2010 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động; giao cháu Lường Thị Quỳnh N; sinh ngày 15/8/2013 cho chị Lò Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu Quỳnh N đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động. Anh Lường Văn T và chị Lò Thị B không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Lò Thị B và anh Lường Văn T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Lò Thị B và anh Lường Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị B và anh T thực hiện quyền này. Chị Lò Thị B và anh Lường Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị B và anh Lường Văn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Ngày 09/9/2020).

Cỡ chữ