- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2020/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng
5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn 3, xã Ng, huyện S, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Trịnh Văn B, sinh năm: 1985 Trú tại: Thôn 1, xã Ng, huyện S, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị B và anh Trịnh Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
I. * Về con chung: Chị Lê Thị B và anh Trịnh Văn B có hai con chung là cháu Trịnh Văn H, sinh ngày 28/12/2009 và Trịnh Văn D, sinh ngày 10/10/2011. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu H cho mẹ là chị Lê Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu đến tuổi thành niên; giao cháu D cho bố là anh Trịnh Văn B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của hai cháu H và D. Không có bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Anh Trịnh Văn B và chị Lê Thị B đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ
chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lê Thị B và anh Trịnh Văn B tự nguyện thống nhất thỏa
thuận chị Lê Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 2.262.000® (hai triệu hai trăm sáu hai nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè AA/2018/0003968 ngày 4/5/2020 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Triệu Sơn, nh vËy chị B còn ® îc nhËn l¹i sè tiÒn t¹m øng ®· nép lµ 2.112.000đ (hai triệu một trăm mười hai nghìn đồng) t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Triệu Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã Thọ Ngoc; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đại Long |