- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 135/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lục Nam, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 664/2019/TLST-HNG§ ngµy 24 th¸ng 12 n¨m 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Mẫu Sơn, xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn Chấu, xã Bảo Đài, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; 107; 110 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
NHẬN THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Minh T, sinh ngày 05/3/2018. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là Lê Minh T, sinh ngày 05/3/2018 hàng tháng là 1.000.000đ, kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Lê Văn S được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh S thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng, chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0004488 ngày 24/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Nam; - UBND xã Bảo Đài; - CCTHADS huyện Lục Nam; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Toan |