- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lại L và ông Hồ Văn C
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 135/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 300/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020, giữa:
-Nguyên đơn: Bà Lại L, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số 19/6, tổ 6, ấp P, xã L1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
-Bị đơn: Ông Hồ Văn C, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số 19/6, tổ 6, ấp P, xã L1, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 ;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lại L và ông Hồ Văn C
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Bà L và ông C có 04 con chung là Hồ Thị Thùy Tr, sinh ngày 18/4/1991, Hồ Thị Thùy Tr1, sinh ngày 17/4/1993, Hồ Thị Thanh H, sinh ngày 15/6/1995, Hồ Duy K, sinh ngày 08/6/2003. Các bên thống nhất thỏa thuận giao con chung là Hồ Duy Kh cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Ông C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Tạm thời ông C không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà L không có yêu cầu. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Đối với cháu Tr, Tr1, H đã thành niên, có khả năng lao động, bà L, ông C không yêu cầu về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Bà L, ông C mỗi người phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 75.000 đồng. Bà L tự nguyện nộp phần án phí cho ông C do đó bà L phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà L đã nộp theo biên lai số 0005231 ngày 29/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí bà L phải nộp. Bà L đã nộp đủ án phí. Trả lại bà L 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Định Quán; - UBND xã L1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Quyền |