- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:135/2020/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 163/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Lê Văn N, sinh năm: 1982;
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991;
Cùng địa chỉ cư trú tại: Tổ 7, khu phố 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2008 đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hôn nhân tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại: Tổ 07, khu phố 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường cải vã nhau. Vợ chồng tự sống ly thân từ giữa năm 2017 đến nay. Nay hai bên đều thống nhất mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông N và bà T đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị T.
Về con chung: Vợ chồng có ba con chung Lê Thị Ngọc T, sinh năm: 2009, Lê Thị Ngọc V, sinh năm: 2013 và Lê Thị Ngọc N, sinh năm: 2017. Nay ly hôn, bà N và ông T tự thỏa thuận việc giao nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị T xác định không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) thống nhất để ông N tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về hôn nhân: Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí: Ông Lê Văn N tự nguyện chịu 300.000 đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004234 ngày 28/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS Chơn Thành; - VKS huyện Chơn Thành; - UBND TT Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |