- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số: 220/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 26 tháng 6 năm 2020"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Bùi Văn M
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2020/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 220/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 26 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị H- sinh năm 1992
Địa chỉ: xóm 6, xã Hoa Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: chị Bùi Văn M- sinh năm 1987
Địa chỉ: xóm 6, xã H Th, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54,55;81.82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Bùi Văn M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 3 con chung là cháu Bùi Thảo Nh-sinh ngày 01/6/2016, Bùi Văn L– sinh ngày 01/5/2018, Bùi Văn Th–sinh ngày 26/7/2019.Vợ chồng thống nhất giao cháu Bùi Văn Thcho chị Trần Thị Htrực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng, giao cháu Bùi Thảo Nh và Bùi Văn Lcho anh Bùi Văn M trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng, hai bên không phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở
- Về tài sản: chị Trần Thị Hvà anh Bùi Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị Hphải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền 0007403 ngày 24 tháng 6 năm 2020 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Trả lại cho chị Trần Thị H150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Yên Thành - UBND xã Trung Thành - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thái Dương |