- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTLH C-X"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:135/2019/QĐST-HNGĐ | T1, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 - TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 214/2019/TB-TA ngày 12/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu:
1. Anh Phạm Xuân C, sinh năm 1991.
2. Chị Nông Thị X, sinh năm 1994.
Đều có địa chỉ: Thôn LL, xã VL, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân C và chị Nông Thị X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VL, huyện T1, tỉnh Thái Bình ngày 05/5/2014, tại thời điểm kết hôn, anh C và chị X đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh C và chị X xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã nhiều lần tìm cách hòa giải tuy nhiên mâu thuẫn vẫn thường xuyên xảy ra. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 02/2019, không ai quan tâm đến ai nữa. Anh C và chị X đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh C và chị X là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[2] Về quan hệ con chung: Anh Phạm Xuân C và chị Nông Thị X có một con chung là Phạm Huy T, sinh ngày 27/9/2014. Anh C và chị X thỏa thuận giao con chung Phạm Huy T cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị X không pải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C. Chị X được quyền thăm nom, giáo dục con chung.
[3] Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm Xuân C và chị Nông Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Phạm Xuân C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện T1, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân C và chị Nông Thị X.
1.2. Về con chung: Giao con chung Phạm Huy T, sinh ngày 27/9/2014 cho anh Phạm Xuân C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Nông Thị X không pải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C. Chị Nông Thị X được quyền thăm nom, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và công nợ: Anh Phạm Xuân C và chị Nông Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Xuân C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh C đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai số 0009226 ngày 12/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. Nghĩa vụ lệ phí của anh C đã xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã VL; - Phòng KTNV và THAHS TAND tỉnh; - Lưu. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |