- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc anh T và chị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 135/2019/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2019/TLST– HNGĐ, ngày 06/9/2019 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Văn T, sinh năm: 1980.
2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1984.
Đều trú tại: Thôn T, xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 19/11/2003 tại UBND xã M, huyện K, tỉnh Thái Bình, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau tại gia đình nhà anh T ở thôn T, xã M. Cuộc sống vợ chồng cũng hạnh phúc và đã có hai con chung. Tuy nhiên đến năm 2013 thì vợ chồng bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn hợp nhau nữa, không cùng quan điểm sống. Khi mâu thuẫn xảy ra vợ chồng cũng được hai bên gia đình khuyên bảo nhiều lần nhưng giữa vợ chồng không thể hòa hợp với nhau được nữa. Nay cả hai anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy chứng tỏ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Hoàng Công M, sinh ngày 28/02/2005 và Hoàng Thị T, sinh ngày 30/7/2007.
Giao hai con chung là Hoàng Công M và Hoàng Thị T cho anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi hai con cùng anh T, mỗi con là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/1 tháng, kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001427 ngày 06/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, chị T đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - UBND xã M, huyện K; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Minh Đức |