vanban.org

Quyết định 135/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q. 2.

Chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q thống nhất giao con chung tên Ca Phú B, sinh ngày 17 tháng 3 năm 2005 cho chị Lê Thị Ngọc D nuôi dưỡng đến tròn 18 (mười tám) tuổi; Chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q thống nhất giao con chung tên Ca Đăng K, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2012 cho anh Ca Phú Q nuôi dưỡng đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc D - Ca Phú Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc D. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Ca Phú Q. Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:

- Chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q thống nhất giao con chung tên Ca Phú B, sinh ngày 17 tháng 3 năm 2005 cho chị Lê Thị Ngọc D nuôi dưỡng đến tròn 18 (mười tám) tuổi;

- Chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q thống nhất giao con chung tên Ca Đăng K, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2012 cho anh Ca Phú Q nuôi dưỡng đến tròn 18 (mười tám) tuổi;

- Chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

- Chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc D và anh Ca Phú Q thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc D đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009219 ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ