vanban.org

Quyết định 135/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A, chị D 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh A, chị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, con lớn tên Lê Hà N, sinh ngày 13/10/2008, con nhỏ tên Lê Tuấn P, sinh ngày 28/8/2014. Sau khi ly hôn chị D nuôi con nhỏ là cháu P còn anh A nuôi con lớn là cháu N. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A, chị D 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2018/QĐST-HNGĐTiên Du, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/7/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thùy D, sinh năm 1987 Địa chỉ: Phòng 1003, toàn F1 Chung cư P, phường P, quận L, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,57,58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/8/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A, chị D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh A, chị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, con lớn tên Lê Hà N, sinh ngày 13/10/2008, con nhỏ tên Lê Tuấn P, sinh ngày 28/8/2014. Sau khi ly hôn chị D nuôi con nhỏ là cháu P còn anh A nuôi con lớn là cháu N. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị D phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2015/0000400 ngày 10 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ