- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2018/QĐST- HNGĐ | L, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/2018/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn N – xã Nam P – huyện C - TP Hà nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Xóm S – xã N – huyện L – Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B có trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Thị Xuân M - sinh ngày 09/4/2007, anh Nguyễn Văn T nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Đức A sinh ngày 06/4/2003 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị B có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí chị B đã nộp tại biên lai số 0000334 ngày 05/9/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện L. Trả lại cho chị Nguyễn Thị B 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện L; - THADS huyện L; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Kim Lƣợng |