vanban.org

Quyết định 135/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: số 14 Dương Vân Nga, phường N, quận S, thành phố Đ. Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977; Cùng trú tại địa chỉ: số 36 Dương Vân Nga, phường N, quận S, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp tiền biêu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2018/QĐST-DSS, ngày 9 tháng 08 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc gải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: số 14 Dương Vân Nga, phường N, quận S, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1975 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977; Cùng trú tại địa chỉ: số 36 Dương Vân Nga, phường N, quận S, thành phố Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn L, bà Nguyễn Thị L thống nhất:

- Lông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị L sẽ trả cho Bà Phạm Thị H số tiền 105.000.000 đồng (một trăm lẽ năm triệu đồng), mỗi tháng trả 5.000.000 (năm triệu đồng). Thời gian L ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị L phải trả số tiền 105.000.000 đồng (một trăm lẽ năm triệu đồng), mỗi tháng trả 5.000.000 (năm triệu đồng) cho Phạm Thị Hòa bà bắt đầu kể từ ngày 15/8/2018 cho đến khi hết tiền nợ theo giấy nợ biêu ngày 20/7/2017. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 2.625.000đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Mỗi bên chịu một nửa số tiền là: Lông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị L phải chịu:1.312.500đồng (một triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng). Bà Phạm Thị H phải chịu: 1.312.500đồng (một triệu ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) nhưng Lông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu. Buộc Lông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.625 000đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Hoàn trả cho Bà Phạm Thị H số tiền tạm ứng án phí là 2.625 000đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008777 ngày 12.6.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ