vanban.org

Quyết định 135/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế T và chị Vũ Thị S. 2.

Về con chung: Giao con chung là Trần Thanh T sinh ngày 26/10/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Trần Như Q sinh ngày 19/6/2014 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Anh T và chị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH giữa nguyên đơn anh Trần Thế T và bị đơn chị Vũ Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế T và chị Vũ Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƯƠNG
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2017/QĐST- HNGĐChí Linh, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thế T, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn G, xã T, thị xã C, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị S, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn G, xã T, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Nơi ở hiện nay: Thôn A, xã Q, huyện N, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế T và chị Vũ Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Trần Thanh T sinh ngày 26/10/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Trần Như Q sinh ngày 19/6/2014 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T và chị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Anh T và chị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000135 ngày 08/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh - Hải Dương, trả lại anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ