vanban.org

Quyết định 135/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 2 ngõ 74 tổ 9 B, K, H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2017/QĐST-HNGĐKiến An, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2017/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975; địa chỉ: Số 2 ngõ 74 tổ 9 B, K, H;

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 2 ngõ 74 tổ 9 B, K, H;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975

Địa chỉ: Số 2 ngõ 74 tổ 9 B, K, H;

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số 2 ngõ 74 tổ 9 B, K, H;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H có 02 con chung là Nguyễn Xuân Hoàng H, sinh ngày 09/01/2004 và Nguyễn Xuân Hoàng H, sinh ngày 19/7/2007. Khi ly hôn anh Nguyễn Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Xuân Hoàng H đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Xuân Hoàng H cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Xuân H thống nhất vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003442 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm lăm mươinghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ