vanban.org

Quyết định 135/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị V và anh Phạm Văn H Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƢU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2017/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị V, sinh năm 1987

Địa chỉ: xóm 6, xã L, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1990

Địa chỉ: xóm 16 xã L, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trương Thị V và anh Phạm Văn H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

Về con: Giao con chung là Phạm Văn H1, sinh ngày 06/11/2009 cho chị Trương Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Phạm Văn H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Phạm Văn H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-Về tài sản: Chị Trương Thị V và anh Phạm Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Chị Trương Thị V thỏa thuận chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004571 ngày 20 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳnh Lưu. Hoàn trả lại cho chị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán đủ số tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì phải chịu lãi suất theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ