vanban.org

Quyết định 135/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Đình K thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2017/QĐST – HNGĐ S, ngày 25 tháng 9 năm 2017

Số: 135/2017/QĐST – HNGĐ S, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2017/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1969; Bị đơn: Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1968; Đều trú tại: Đội 5, thôn Th, xã M, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ vào Điều 55 Luật HN&GĐ năm 2014; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Đình K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị T và ông Nguyễn Đình K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Đình Kh, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1992. Hiện hai con đã thành niên, có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình nên bà T và ông K không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Án phí Dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2014/0002328, ngày 12/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S; như vậy còn phải hoàn trả lại cho bà Võ Thị T số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ