vanban.org

Quyết định 135/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bạch L và ông Nguyễn Văn S .

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về quan hệ hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lan- Sơn"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bạch L và ông Nguyễn Văn S .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________
Số: 135/2017/QĐST-HNGĐ
Bảo Lâm, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2016/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 07 năm 2016, giữa:

+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch L , sinh năm: 1973

Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

Người bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: bà Hồ Thị P - Văn phòng luật sư Lộc Phát- Đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S , sinh năm: 1969

Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bạch L và ông Nguyễn Văn S .

2- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Bạch L và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.

2.2- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bích Ph , sinh ngày 19/01/2003 cho ông Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên. Bà Nguyễn Thị Bạch L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Con chung là cháu Nguyễn Đức D , sinh ngày 26/01/1997 và cháu Nguyễn Thủy T , sinh ngày 20/9/1999 đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3- Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị Bạch L .

2.4- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Bà Nguyễn Thị Bạch L phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 4.075.000đ (Bốn triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0006792 ngày 08 tháng 07 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B , tỉnh Lâm Đồng và 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004705 ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B , tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Bạch L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.425.000đ (Sáu triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng)

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ