- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận các đương sự số 135/2017/QĐST-DS ngày 22/8/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2017/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2017, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Dương Kim D, sinh năm 1976. Địa chỉ: khóm A, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Huỳnh Thị H, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Huỳnh Thị H đồng ý trả cho chị Dương Kim D số tiền 110.500.000 đồng (Một trăm mười triệu năm trăm nghìn đồng). Chị Dương Kim D đồng ý trả lại cho bà Huỳnh Thị H 01 bản chính Giấy chứng nhận QSD đất số CH00541 ngày 02/4/2013 thửa đất số 76 tờ bản đồ số số 24 diện tích 319 m2 cấp cho bà Huỳnh Thị H. Án phí dân sự sơ thẩm là 2.762.500 đồng. Hai bên thỏa thuận:
- Bà Huỳnh Thị H đồng ý chịu 2.762.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho bà Dương Kim D tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.762.500 đồng theo biên lai số 10982 ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thì hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - Viện KSND huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Quốc Hƣng |