- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "Nguyễn Thị Hồng H- Công ty TNHH AT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1348/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
47/2019/TLST-KDTM ngày 23/4/2019 về “Tranh chấp giữa thành viên công ty
với công ty”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1957
Trú tại: 20 P, HX, thành phố NT, tỉnh Khánh Hòa
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phan Hùng K, sinh năm 1996, trú tại
41E ĐTT, Phường QE, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền Số
công chứng 010754, Quyển số 12TP/CC-SCC/HĐGĐ ngày 10/12/2018 và Giấy
giới thiệu số 16/2020/GGT-TNJ ngày 22/7/2020)
Bị đơn: Công ty TNHH AT
Địa chỉ: ấp TH, xã TH, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Thái Hữu V, sinh năm 1958
Ngƣời có quyền, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Thái Hữu V, sinh năm 1958
Trú tại: 118 KP MH, phường TP, Q. U, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1962
Trú tại: 830/60 SVH, Phường QE, Quận QP, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Hữu V (Giấy ủy quyền ngày 18/8/2020)
3. Bà Trần Thị Thu H1, sinh năm 1956
Trú tại: B4 Chung cư HA, xã PK, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Bà Nguyễn Thị Hồng H đồng ý chuyển nhượng cho ông Thái Hữu V và
ông Thái Hữu V đồng ý nhận chuyển nhượng của bà Nguyễn Thị Hồng H
19,79% vốn góp tương đương số tiền 500.000.000 đồng (không kể phần vốn góp
là đất) trong Công ty TNHH AT. Bà H đã nhận đủ số tiền chuyển nhượng này.
2.2 Bà Trần Thị Thu H đồng ý chuyển nhượng cho ông Thái Hữu V và ông
Thái Hữu V đồng ý nhận chuyển nhượng của bà Trần Thị Thu H1 10,78% vốn góp tương đương số tiền 400.000.000 đồng (không kể phần vốn góp là đất) trong Công ty TNHH AT. Bà H1 đã nhận đủ số tiền chuyển nhượng này.
2.3 Công ty TNHH AT có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi thành viên trong
công ty. Thời hạn thực hiện chậm nhất đến ngày 19/10/2020. Quá thời hạn trên mà Công ty TNHH AT không thực hiện thì bà H, bà H1 căn cứ quyết định của Tòa án về việc công nhận sự thỏa thuận này để đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH AT.
2.4 Đối với quyền sử dụng thửa đất 6.042m2 tọa lạc tại số 24/9 ĐVD, ấp TH,
xã TH, huyện HM, Thành phố Hồ Chí Minh: các bên đương sự thỏa thuận là để các bên tự giải quyết theo quy định pháp luât.
2.5 Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 1.500.000 (Một triệu năm trăm
nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Hồng H chịu toàn bộ. Án phí sơ thẩm này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Hồng H đã nộp 56.000.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2018/0013059 ngày 22/4/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Hồng H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 54.500.000 (Năm mươi bốn triệu năm trăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND TPHCM; - Cục THADS TPHCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Văn Dũng |