vanban.org

Quyết định 1348/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mỹ T, sinh năm 1994. Địa chỉ thường trú: phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T- L tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1348/2023/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám

Các hội thẩm nhân dân: Bà Thiều Thị Phi Loan

Ông Trần Văn Tam

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 964/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Mỹ T, sinh năm 1994.

Địa chỉ thường trú: phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên hệ: huyện K, tỉnh S

- Bị đơn: Ông Ngô Đình L, sinh năm 1991.

Địa chỉ thường trú: phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Mỹ T, sinh năm 1994 và ông Ngô Đình L, sinh năm 1991 thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa bà Bùi Thị Mỹ T và ông Ngô Đình L, giao con chung là cháu Ngô Ái V, sinh ngày 04/02/2011 cho ông Ngô Đình L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động; giao cháu Ngô GH, sinh ngày 25/8/2021 cho bà Bùi Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời, bà T không cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Ái V. Ông Ngô Đình L cấp dưỡng nuôi cháu Ngô GH là 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông L không cấp dưỡng nuôi con số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, bà Thương, ông L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 84, 110, 118 Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: bà Bùi Thị Mỹ T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007295 ngày 14/4/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, bà T đã nộp xong án phí. Ông Ngô Đình L phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ