- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Phan Tuấn A. Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Phan Tuấn A đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 307 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/2009.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1348/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 800/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 36 Đường số 78, Tổ 11, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Số 64/4 Nguyễn Văn Ni, Tổ 5, Khu phố B, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Phan Tuấn A, sinh năm: 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 36 Đường số 78, Tổ 11, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Phan Tuấn A. Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Phan Tuấn A đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 307 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/2009. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Đôi bên xác nhận có 03 (ba) con chung tên Phan Tuấn K, sinh ngày 07/01/2010, Phan Ngọc Diệu A, sinh ngày 07/9/2011 và Phan Tuấn K, sinh ngày 24/6/2019. Giao con chung tên Phan Tuấn K, sinh ngày 07/01/2010 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung tên Phan Ngọc Diệu A, sinh ngày 07/9/2011 và Phan Tuấn K, sinh ngày 24/6/2019 cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh A không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có. Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có. Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 150.000 đồng do chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0044631 ngày 19/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; hoàn trả cho chị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thạch Vũ |