- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (Công ty Quản lý tài sản – VAMC) - Công ty Cổ p…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1345/2017/QĐST-KDTM | Quận 1, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2017/KDTM-ST ngày 29/4/2014 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q (Công ty Q).
Địa chỉ trụ sở chính: Đường V, phường T, quận K, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.
Địa chỉ trụ sở chính: Đường D, phường N, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P: Ông Trương Văn Đ – Đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 33/2017/UQ-OCB ngày 20 tháng 3 năm 2017).
Địa chỉ: Đường D, phường N, Quận Z , Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Công ty Cổ phần D
Địa chỉ: đường N, phường B, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Lê Huy T, sinh năm 1957
Địa chỉ: Đường Q, Phường 2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Ông Lê Huy T, sinh năm 1957
2. Bà Nguyễn Minh H, sinh năm 1955
3. Ông Lê Huy A, sinh năm 1991
4. Ông Lê Huy L, sinh năm 1994
Cùng địa chỉ: Đường Q, Phường 2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần D có trách nhiệm thanh toán Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q (Công ty Q) các khoản nợ vay và tiền lãi tính đến ngày 13/7/2017 theo Hợp đồng tín dụng số 0048/TDT/10TGB ngày 24/5/2010; Hợp đồng tín dụng số 0260/2011/HĐTD-DN ngày 12/9/2011 và Hợp đồng tín dụng số 002/2013/HĐTD-DN ngày 18/4/2013 là: 24.445.489.841 (hai mươi bốn tỷ bốn trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn tám trăm bốn mươi mốt) đồng (bao gồm: nợ gốc 16.657.564.214 đồng, nợ lãi 7.787.925.627 đồng) và các khoản lãi, chi phí phát sinh đã ký kết cho đến khi Công ty Cổ phần D hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q.
Lãi phát sinh trên số nợ gốc vay tiếp tục được tính từ ngày 14/7/2017 cho đến khi nợ vốn vay được trả xong theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên.
Phương thức trả: Chậm nhất đến ngày 13/10/2017, Công ty Cổ phần D phải thanh toán khoản nợ nêu trên cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q.
Trường hợp Công ty Cổ phần D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu của ông Lê Huy T, bà Nguyễn Minh H để thi hành án, cụ thể là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 12-2-63, tờ bản đồ số 03 – Tân Sơn Hoà (nay thuộc Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh); toạ lạc tại: Đường Q, Phường 2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1533/UB.GCN.QLĐT do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/1997 cho ông Lê Huy T và bà Nguyễn Minh H; đã được ông Lê Huy T và bà Nguyễn Minh H thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P (OCB) theo Hợp đồng thế chấp nhà ở và quyền sử dụng đất ở (của bên thứ ba) số 0260/2011/BĐ ngày 13/9/2011, Hợp đồng thế chấp nhà ở và quyền sử dụng đất ở (của bên thứ ba) số 002/2013/BĐ ngày 18/4/2013.
Sau khi bị đơn thanh toán toàn bộ số tiền nêu trên thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Q có trách nhiệm giải chấp toàn bộ hồ sơ và trả lại toàn bộ hồ sơ giấy tờ nhà theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1533/UB.GCN.QLĐT do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/1997 cho ông Lê Huy T và bà Nguyễn Minh H, toạ lạc tại địa chỉ: Đường Q, Phường 2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 66.222.745 (sáu mươi sáu triệu hai trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi lăm) đồng, Công ty Cổ phần D tự nguyện chịu.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 63.943.836 (sáu mươi triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm ba mươi sáu nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/04933 ngày 29/4/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |