- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Lý Thị B thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1344/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 02 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1143/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn T, sinh năm 1990 (Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/7/2022);
- Bà Lý Thị B, sinh năm 1995 (Số CMND xxxxxxxxx do Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 27/02/2016); Cùng địa chỉ: Nhà không số, Tổ 7, Khu phố 9, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Lý Thị B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 04/4/2015 không còn hiệu lực pháp luật. b) Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Lê Gia B, nam, sinh ngày 19/3/2015 và trẻ Lê Trâm A, nữ, sinh ngày 21/02/2017. Giao hai con chung là trẻ Lê Gia B, Lê Trâm A cho ông Lê Văn T nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà Lý Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vi quyền lợi của con chung, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay ̀ đổi. c) Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. d) Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Lê Văn T và bà Lý Thị B chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án số AA/2021/0004630 ngày 13/10/2022 của Chi
́
́ cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí. đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2. Trong trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thi ngườ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền
̀ thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bị cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quâ ̣n 12; - Chi cục THADS Quâ ̣n 12; - UBND xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hoài |