- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n gi a:
- Căn cứ chính? Luật H n nhân và gia đ nh; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 08 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN
V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH SÓC TRĂNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Öt Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tăng Trung Bảo
2. Bà Lâm Thị Tám
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các ; ; ; 1; 2; 3 Luật H n nhân và gia đ nh; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đ nh thụ lý số 134/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n gi a:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm D, sinh năm 1994 Địa chỉ: Số 201, ấp H, xã Ng, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng K, sinh năm 1991 Địa chỉ: Số 220, ấp L, xã Ng, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về h n nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm D và ông Lê Hoàng K thuận t nh ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm D và ông Lê Hoàng K thống nhất giao cháu Lê Hoàng Bảo Y, sinh ngày 29 tháng 10 năm 201 cho bà Nguyễn Thị Cẩm D tiếp tục trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Lê Hoàng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nu i con: Ông Lê Hoàng K kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung do bà Nguyễn Thị Cẩm D kh ng yêu cầu nên kh ng đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm D và ông Lê Hoàng K thống nhất xác định tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra giải quyết
- Về nợi chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên và ng Lê Hoàng Khởi thống nhất xác định kh ng có và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về H n nhân và Gia đ nh bằng 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng), Bà Nguyễn Thị Cẩm D tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào số tiền 1.593.750 đồng (một triệu năm trăm chín mươi ba ngh n bảy trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008931 ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Bà Nguyễn Thị Cẩm D được hoàn lại số tiền chênh lệch 1.293.750 đồng (một triệu hai trăm chín mươi ba ngh n bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS T; - UBND xã Ng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Öt |