- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân B - Đoàn Thị Kim L "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Xuân B và bà Đoàn Thị Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 190/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Xuân B, sinh năm 1969; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Bà Đoàn Thị Kim L, sinh năm 1972; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Xuân B và bà Đoàn Thị Kim L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Xuân B và bà Đoàn Thị Kim L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2018 ngày 20/7/2018 của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long)). 2.2. Về con chung: Ông Phan Xuân B và bà Đoàn Thị Kim L không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Ông Phan Xuân B và bà Đoàn Thị Kim L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Phan Xuân B thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0000488 ngày 18/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho ông Phan Xuân B số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Ngọc |