- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Hiền D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Hiền D và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 273/2026/TLST-HNGĐ
ngày 13/5/2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Hiền D, sinh năm 1994; CCCD số xxxxxxxxxxxx
cấp ngày 20/6/2023; địa chỉ: Thôn C, xã N, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1995; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp
ngày 01/11/2022; địa chỉ thường trú: Thôn C, xã N, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ hiện tại: Nhà T, HN87, tổ A, khu phố B, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18/5/2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Hiền D và ông Nguyễn
Bá T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Hiền D và ông Nguyễn Bá T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật N, sinh ngày 07/09/2016 cho bà
Mai Thị Hiền D trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Bá T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định
pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án
không giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Mai Thị Hiền D tự nguyện chịu
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí gồm 150.000 đồng án phí giải quyết hôn nhân và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0028250 ngày 07/5/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 – TP.Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự TP.Hồ Chí Minh; - UBND phường Bình Hòa, TP.Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VT; HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Bích Huế |