vanban.org

Quyết định 134/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị C với ông Hà Chí T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Ngô Thị C và ông Hà Chí T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị C với ông Hà Chí T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2026/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 206/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Vĩnh Long về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị C, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp H, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Hà Chí T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị C với ông Hà Chí T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Ngô Thị C và ông Hà Chí T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ngô Thị C và anh Hà Chí T thỏa thuận giao con chung tên Hà Thị Bảo T1, sinh ngày 17/9/2009 cho bà Ngô Thị C trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con chung tên Hà Thị Bảo T1.

Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích theo quy định của pháp luật theo Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng bà C cho rằng có thu nhập ổn định, đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Bà Ngô Thị C và ông Hà Chí T không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Ngô Thị C và ông Hà Chí T khai không có nợ ai và không ai nợ bà C, ông T nên không xem xét giải quyết.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Bà Ngô Thị C phải chịu 75.000 đồng, ông Hà Chí T phải chịu 75.000 đồng; nhưng bà Ngô Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho ông T 75.000 đồng) nên được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008618, ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Ngô Thị C được nhận 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ