- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nh - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Kim N và ông Lê Quang H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2026/QĐST–HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 113/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Kim N, sinh năm: 1974; địa chỉ: Số G đường H, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng và bị đơn: Ông Lê Quang H, sinh năm: 1972; địa chỉ: Số G đường H, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ các Điều 51, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Kim N và ông Lê Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Kim N và ông Lê Quang H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con Lê Yến N1, sinh ngày 07/12/2004; Lê Minh N2, sinh ngày 02/8/1998. Các con chung đã thành niên và phát triển bình thường nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đinh Thị Kim N thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí bà N phải chịu là 75.000đ và phần án phí ông H phải chịu là 75.000đ), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0002440 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Đinh Thị Kim N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS Khu vực 1 – Lâm Đồng; - UBND phường Lâm Viên – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Văn Bình |