vanban.org

Quyết định 134/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: 266-268 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Lê Thị Đoan T - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2026/QĐST-DSHuế, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 153/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: 266-268 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Huế.

- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Bảo Quốc V – chuyên viên thu hồi nợ; địa chỉ: 126 N, phường T, thành phố Huế.

Bị đơn: Bà Lê Thị Đoan T, sinh năm 1984; địa chỉ: Lô E06 B, phường H, thành phố Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền gốc và tiền lãi: Bà Lê Thị Đoan T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền gồm:

- Tiền gốc: 181.000.000 đồng.

- Tiền lãi: 21.479.627 đồng (tính đến ngày 13/5/2026).

Tổng cộng cả gốc và lãi là 228.888.713 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm mười ba đồng).

* Về phương thức và thời gian trả nợ:

Bà Lê Thị Đoan T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T hết toàn bộ số tiền 228.888.713 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm mười ba đồng) một lần vào ngày 10/7/2026. Bà Lê Thị Đoan T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kể từ ngày 14/5/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng mà các bên đã ký kết.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: (228.888.713 đồng x 5%) x 50% = 5.061.991 đồng. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.994.973 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí là 5.061.991 đồng theo biên lai số 0001255 ngày 16/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành phố Huế.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ