- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phạm Xuân Kiên ly hôn bà Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân K1 và chị Lê Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH Số: 134/2025/QĐST-HNGĐ | Tp. Bắc Ninh, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 249/2025/TLST – HNGĐ ngày 10/4/2025 về Ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân K1, sinh năm 1982. Trú tại: Số 329, đường Ngô Gia Tự, khu 3, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1985. Trú tại: Số 329, đường Ngô Gia Tự, khu 3, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân K1 và chị Lê Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Anh Phạm Xuân K1 và chị Lê Thị H1 đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Anh Phạm Xuân K1 và chị Lê Thị H1 có 02 con chung là: cháu Phạm Tuấn K2, sinh ngày 10/4/2008 và cháu Phạm Tuấn Đ, sinh ngày 11/6/2014. Khi ly hôn, giao con chung Phạm Tuấn K2 cho anh K1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là Phạm Tuấn Đ cho chị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Anh Phạm Xuân K1 phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh K1 đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/24/0000326 ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Anh Phạm Xuân K1 được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tp.Bắc Ninh; - THA tp.Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ |