vanban.org

Quyết định 134/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích T với ông Phạm Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích T với ông Phạm Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích T với ông Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2025/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp R, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp R, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Bích T với ông Phạm Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Bích T với ông Phạm Văn Đ tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Có một người tên Phạm Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2018 hiện đang sống chung với ông Phạm Văn Đ. Bà Huỳnh Thị Bích T thống nhất giao con chung Phạm Huỳnh Quốc T1, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2018 cho ông Phạm Văn Đ được tiếp tục nuôi con chung.

Bà Huỳnh Thị Bích T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều Điều 82, Điều 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nhưng ông Phạm Văn Đ chưa đặt ra yêu cầu bà Huỳnh Thị Bích T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Bích T với ông Phạm Văn Đ không tranh chấp, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Huỳnh Thị Bích T với ông Phạm Văn Đ xác nhận không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Huỳnh Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003591 ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, nên bà Huỳnh Thị Bích T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Ông Phạm Văn Đ không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ