vanban.org

Quyết định 134/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Trần Thị A , sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. - Bị đơn: A Thạch ChA Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ:…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH
Số: 134/2025/QĐST-HNGĐ
Trà Cú, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị A , sinh năm 1994;

Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: A Thạch ChA Đ, sinh năm 1992;

Địa chỉ: ấp T, xã H, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ thống giao con tên Thạch A Th, sinh ngày 16/11/2020 cho chị Trần Thị A được tiếp tục nuôi dưỡng, trong nôm, chăm sóc và giáo dục. Về cấp dướng chị Trần Thị A không yêu cầu A Thạch ChA Đ cấp dưỡng nên không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị A và A Thạch ChA Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Trần Thị A tự nguyện nộp thay cho A Thạch ChA Đ, nên chị Trần Thị A phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003168 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Trần Thị A số tiền chên lệch 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ