vanban.org

Quyết định 134/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê D, sinh năm 1964; Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1975; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê D- Mai Văn Đ. Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2025/QĐST - DSLâm Đồng, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 157, 165, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

- Căn cứ Điều 163 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 24 của Luật Đất đai năm 2024;

- Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

- Căn cứ Điều 12, 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/12/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê D, sinh năm 1964;

Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1975;

Địa chỉ: thôn P, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Lê D, bà Huỳnh Thị L:

Ông Dương Văn V - Là luật sư của Văn phòng luật sư Dương Văn V.

Bị đơn:

Ông Mai Văn Đ, sinh năm 1974;

Địa chỉ: thôn P, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Nguyễn Lê L, sinh năm 1974;

Địa chỉ: thôn P, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn ông Mai Văn Đ, ông Nguyễn Lê L:

Bà Trần Thị Ph - Là luật sư của Văn phòng luật sư Trần Thị Ph.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Đào Minh Kh, sinh năm 1987;

Địa chỉ: thôn P, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Tạ Thị B, sinh năm 1974;

Địa chỉ: thôn P, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Trần Thị Th, sinh năm 1980;

Địa chỉ: thôn P, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Mai Văn Đ, bà Tạ Thị B, vợ chồng ông Nguyễn Lê L, bà Trần Thị Th có trách nhiệm trả lại diện tích đất 41m2 thuộc thửa 1/344, tờ bản đồ số 23, xã D, tỉnh Lâm Đồng cho vợ chồng ông Lê D, bà Huỳnh Thị L và có trách nhiệm tháo dỡ toàn bộ nền bê tông, bi cống lắp đặt trên diện tích đất 41m2 thuộc thửa 1/344, tờ bản đồ số 23, xã D, tỉnh Lâm Đồng và khôi phục lại hiện trạng đất như ban đầu cho vợ chồng ông Lê D, bà Huỳnh Thị L theo Mảnh đo đạc chỉnh lý thửa đất ngày 29/5/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực Đ) (kèm theo).

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Lê D, bà Huỳnh Thị L thoả thuận nhận chịu 3.037.637đ (Ba triệu không trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm ba mươi bảy đồng) tiền chi phí tố tụng (ông D, bà L đã nộp đủ).

Về án phí: Bị đơn ông Mai Văn Đ thoả thuận nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Lê L thoả thuận nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê D, bà Huỳnh Thị L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị L 1.175.000đ (Một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002944 ngày 03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ