- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí C và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Chí C, sinh năm 1986.
Địa chỉ: ấp Ô, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí C và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Anh Lê Chí C và chị Trần Thị T tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thịnh P, sinh ngày 09/3/2011, hiện cháu đang sống với anh C. Cháu Lê Thịnh P có nguyện vọng sống với cha (anh Lê Chí C) sau khi cha mẹ ly hôn nên anh C và chị T tự nguyện thỏa thuận: Anh C được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thịnh P, sinh ngày 09/3/2011, chị T không phải cấp dưỡng cho con do anh C không yêu cầu.
Anh Lê Chí C cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh Lê Chí C và chị Trần Thị T tự nguyện thỏa thuận:
+ Anh Lê Chí C và chị Trần Thị T thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình, nhưng anh C tự nguyện chịu thay cho chị T số tiền này. Vậy anh C chịu 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai 11891 ngày 07/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Vậy anh Lê Chí C được nhận lại số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. Hồng Ngự; - UBND xã Lý Văn Lâm, TP. Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |