- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Minh T xin ly hôn anh Lê Minh Q"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2024/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Minh T, sinh năm 1992.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn Tri T, xã Tri T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Lê Minh Q, sinh năm 1992.
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn Tri T, xã Tri T, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Minh T và anh Lê Minh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Giao con chung của chị Vũ Minh T và anh Lê Minh Q là Lê Vũ Minh K, sinh ngày 22/4/2014 cho chị Vũ Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho anh Lê Minh Q đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Lê Minh Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét.
+ Về án phí: Ghi nhận việc chị Vũ Minh T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Sau khi đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0015489 ngày 06/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên, trả lại chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại sau khi đối trừ.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Phƣơng |