- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phan Văn L .
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H , sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huy n H, tỉnh Bình Thu n.
Bị đơn: Anh Phan Văn L , sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huy n H, tỉnh Bình Thu n.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357 Bộ lu t Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Vi c thu n tình ly hôn và thỏa thu n của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của lu t, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Phan Văn L .
2. Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đối v i con tên Phan Văn Nh t, sinh ngày 02/11/2003 đã trư ng thành trên 18 tuổi, có cuộc sống ổn định chị Hòa, anh Lâm thống nhất không yêu c u Tòa giải quyết. Đối v i con tên Phan Lê im Nhiên, sinh ngày 14/10/2012 chị Lê Thị H được quyền trực tiếp nuôi dư ng và anh Phan Văn L có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi cháu Nhiên số tiền là 600.000đồng/tháng, kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp lu t cho đến khi người được cấp dư ng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Phan Văn L được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai được cản tr . Vì lợi ch của con, các bên có quyền yêu c u thay đổi người nuôi con và cấp dư ng nuôi con khi c n thiết.
ể từ ngày quyết định có hi u lực pháp lu t (đối v i các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ lu t Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp lu t có quy định khác.
- Về tài sản và nợ: hông yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Chị Lê Thị H tự nguy n thỏa thu n chịu 150.000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị H số tiền 150.000đồng do chị Hòa đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án ph theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph tòa án số 0013304 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hàm Thu n Bắc.
Anh Phan Văn L tự nguy n thỏa thu n chịu 150.000 đồng án ph cấp dư ng nuôi con.
3. Quyết định này có hi u lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n Hàm Thu n Bắc; - Cơ quan nơi thực hi n vi c đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |