- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: chị Võ Thị L, Sinh năm 1989, Nơi cư trú: Thôn D, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội. - Bị đơn: anh Nguyễn Khoa T, Sinh năm 1974,…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị L và anh Nguyễn Khoa T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST – HNGĐ | K, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Võ Thị L, Sinh năm 1989, Nơi cư trú: Thôn D, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Nguyễn Khoa T, Sinh năm 1974, Nơi cư trú: Thôn D, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 L hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị L và anh Nguyễn Khoa T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Võ Thị L và anh Nguyễn Khoa T có 02 con chung L Nguyễn Khoa C sinh ngày 06/9/2016 và Nguyễn Hương G sinh ngày 30/11/2017. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Khoa T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khoa C và Nguyễn Hương G, chị Võ Thị L cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho anh T, mỗi con mức 2.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 4/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu khác.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị Võ Thị L và anh Nguyễn Khoa T không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Võ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Võ Thị L đã nộp L 300.000 đồng theo Biên lai số BLTU/23/0004038 ngày 29/3/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K.
T hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K: - UBND phường Phương Liệt (Số 62/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Trung |