vanban.org

Quyết định 134/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm 1999.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Cẩm H với ông Đặng Cửu N Anh tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một người con là em Đặng Phương T, sinh ngày 02/10/2020 hiện con đang sống với bà H. Sau khi ly hôn bà H với ông Như A tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau: Bà Phạm Thị Cẩm H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm 1999.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 134/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liên. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Trần Thị Sang. 2/ Ông Thạch Thanh Sơn. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 360/2024/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Cẩm H, sinh năm 1999. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Đặng Cửu Như A, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Cẩm H với ông Đặng Cửu N Anh tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con là em Đặng Phương T, sinh ngày 02/10/2020 hiện con đang sống với bà H. Sau khi ly hôn bà H với ông Như A tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau: Bà Phạm Thị Cẩm H được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng em Đặng Phương T, sinh ngày 02/10/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Cẩm H với ông Đặng Cửu N Anh chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung: Bà H với ông Như A đã tự thỏa thuận xong, không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết. Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có, nên bà H với ông Như A không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phạm Thị Cẩm H tự nguyện nộp số tiền án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002664 ngày 06/3/2024 do bà Phạm Thị Cẩm H nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu, bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân. Ông Đặng Cửu Như A không phải nộp án phí hôn nhân. 3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät thi haønh ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm. 4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nôi nhaän:

Cỡ chữ