- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST-DS | Quận G, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 218/2024/DSST ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; địa chỉ: 5 T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:
- Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1954; địa chỉ: 5 T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Minh T1, sinh năm 1980; địa chỉ: 5 T, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1982; địa chỉ: 55 Nguyễn Thị Xiếu, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Xét thấy: Người yêu cầu, bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Nguyễn Văn Q. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 273, 361 và Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 218/2024/DSST ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc “yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về lệ phí việc dân sự: Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 và điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí đối với người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên) nên người yêu cầu không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - VKSND Q.7; - Chi cục THADS Q.7; - Các đương sự; - Lưu VT, HS (Vy). | THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |