- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "sơn - thúy"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST-DS, ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1973; nơi cư trú: Số C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 134/2024/QĐST-DS | Thành phố Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 4 Điều 165, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 29 tháng 10 năm 2024, nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập theo điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST-DS, ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1973; nơi cư trú: Số C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện hợp pháp cho ông S: Bà Lê Thị Minh H, sinh năm 1976; địa chỉ: Số I, đường N, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bản ủy quyền ngày 24/9/2024. Bị đơn: Bà Võ Thanh T, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện hợp pháp cho bà T: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: Số E, đường P, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Theo văn bản ủy quyền ngày 25/4/2024. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Võ Thị Mỹ L, sinh năm: 1958; nơi cư trú: Số B, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Võ Văn T1, sinh năm 1961; nơi cư trú: Số A, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 3. Võ Văn T2, sinh năm 1962; ; nơi cư trú: Số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 4. Võ Văn T3, sinh năm 1963; nơi cư trú: Số nhà C E, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 5. Võ Văn T4, sinh năm 1964; nơi cư trú: Số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 6. Võ Văn Tuấn E, sinh năm 1970; nơi cư trú: Số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 7. Võ Văn T5, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số nhà C, đường M, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Án phí: Hoàn trả lại cho ông Võ Văn S số tiền tạm ứng án phí là 473.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0006756 ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn T5 số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0006976 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn T3 số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0006977 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn T4 số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0006978 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn T4 Em số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0006979 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông Võ Văn Thông S1 tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0006980 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Chi phí tố tụng khác: Ông Võ Văn S phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí khảo sát đo đạc, định giá và xem xét thẩm định tại chỗ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPVL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Diễm |